top of page

Karl berättar om sin dag

Đọc Hiểu

A2

từ

Câu hỏi

5

Thời gian

5

​phút 

Đáp án và Giải thích
1. Đáp án: c
• Giải thích: Karl giới thiệu mình làm nhân viên phục vụ bữa sáng và dọn dẹp tại khách sạn.
• Trích dẫn: "Jag heter Karl och jag arbetar som frukostvärd och städare på ett stort hotell i Göteborg."
2. Đáp án: b
• Giải thích: Đồng hồ báo thức reo lúc 5 giờ, nhưng anh ấy phải có mặt ở chỗ làm lúc 6 giờ.
• Trích dẫn: "Jag måste vara på jobbet klockan sex..."
3. Đáp án: c
• Giải thích: Nhiệm vụ đầu tiên trong ngày là chuẩn bị bữa sáng (pha cà phê, bày bánh mì...).
• Trích dẫn: "...för att förbereda frukosten till hotellgästerna."
4. Đáp án: b
• Giải thích: Lúc 12 giờ là giờ nghỉ trưa của Karl.
• Trích dẫn: "Klockan tolv har jag lunchrast."
5. Đáp án: c
• Giải thích: Vì dậy sớm và làm việc mệt, khi về nhà lúc 3 giờ chiều, Karl thường chợp mắt một chút.
• Trích dẫn: "Då åker jag hem och tar en tupplur i soffan."

Câu hỏi :

2001_A1 bai 1_Bing.jpg

Fråga 1: Vad jobbar Karl som?
a. Kock på en restaurang
b. Receptionist
c. Frukostvärd och städare på hotell
d. Busschaufför
Fråga 2: När börjar Karl jobba?
a. Klockan fem
b. Klockan sex
c. Klockan sju
d. Klockan tio
Fråga 3: Vad gör Karl på morgonen på jobbet?
a. Han bäddar sängar
b. Han städar hotellrummen
c. Han förbereder frukosten till gästerna
d. Han sover
Fråga 4: Vad gör Karl klockan tolv?
a. Han slutar jobbet
b. Han har lunchrast
c. Han stänger frukosten
d. Han går och tränar
Fråga 5: Vad brukar Karl göra när han kommer hem?
a. Han lagar mat
b. Han städar sitt hus
c. Han tar en tupplur
d. Han tittar på TV

Đáp án (nhấn Read More)

Đáp án và Giải thích 1. Đáp án: c •Giải thích: Karl giới thiệu mình làm nhân viên phục vụ bữa sáng và dọn dẹp tại khách sạn. •Trích dẫn: "Jag heter Karl och jag arbetar som frukostvärd och städare på ett stort hotell i Göteborg." 2. Đáp án: b •Giải thích: Đồng hồ báo thức reo lúc 5 giờ, nhưng anh ấy phải có mặt ở chỗ làm lúc 6 giờ. •Trích dẫn: "Jag måste vara på jobbet klockan sex..." 3. Đáp án: c •Giải thích: Nhiệm vụ đầu tiên trong ngày là chuẩn bị bữa sáng (pha cà phê, bày bánh mì...). •Trích dẫn: "...för att förbereda frukosten till hotellgästerna." 4. Đáp án: b •Giải thích: Lúc 12 giờ là giờ nghỉ trưa của Karl. •Trích dẫn: "Klockan tolv har jag lunchrast." 5. Đáp án: c •Giải thích: Vì dậy sớm và làm việc mệt, khi về nhà lúc 3 giờ chiều, Karl thường chợp mắt một chút. •Trích dẫn: "Då åker jag hem och tar en tupplur i soffan."
bottom of page